Luật mua bán chuyển nhượng đất đai Dự án căn hộ

Hiện nay giao dịch mua bán chuyển nhượng đất càng nhiều, song bên cạnh đó  nhiều người vẫn chua hiểu hết về luật của vấn đề mua bán chuyển nhượng đất đai đó.

Sau đây xin giới thiệu những vấn đề Luật mua bán chuyển nhượng đất đai.

  1. Điều kiện mua bán chuyển nhượng đất đai.

–        Mua bán chuyển nhượng đất đai phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

–        Mua bán chuyển nhượng đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ hoặc có 1 trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Luật Đất đai năm 2003;

–        Người tham gia giao kết hợp đồng CNQSDĐ phải có năng lực hành vi dân sự, giao kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện;

–        Mục đích, nội dung của hợp đồng CNQSĐ không trái pháp luật, đạo đức xã hội mua bán chuyển nhượng đất đai;

tu-van-luat-mua-ban-dat-dai_3

Mua bán chuyển nhượng đất đai phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

  1. Trình tự thủ tục mua bán chuyển nhượng đất đai

2.1.    Việc nộp hồ sơ mua bán chuyển nhượng đất đai được quy định như sau:

  1. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
  2. Hồ sơ mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai.

2.2.    Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mua bán chuyển nhượng đất đai.

Trường hợp các bên mua bán chuyển nhượng đất đai phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

Trường hợp các bên mua bán chuyển nhượng đất đai phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

Trường hợp các bên mua bán chuyển nhượng đất đai phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên mua bán chuyển nhượng đất đai thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia mua bán chuyển nhượng đất đai nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

  1. Nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc mua bán chuyển nhượng đất đai

–        Bên  chuyển nhượng đất đai nộp thuế Thu nhập cá nhân và lệ phí công chứng;

–        Bên mua nộp Lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký biến động (đăng bộ).

Luật mua bán chuyển nhượng đất đai
0 votes, 0.00 avg. rating (0% score)
DMCA.com Protection Status